Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 26. Châu chấu

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Cao An Điền (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 08-11-2014
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Cao An Điền (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 08-11-2014
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS CHÀ LÀ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
SINH HỌC 7
Giáo viên: CAO AN ĐIỀN
Kiểm tra miệng
Chú thích hình và trình bày chức năng các phần phụ của nhện.
Chân bò
Khe thở
Lỗ sinh dục
Núm tuyến tơ
Kìm
Chân xúc giác
Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn, dễ quan sát nên từ lâu được chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ.
LỚP SÂU BỌ
Tiết 27, Bài 26: CHÂU CHẤU
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ bài tiết.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
Đầu
Ngực
Mắt kép
Râu
Cánh
Lỗ thở
Chân
Cơ quan miệng
2
4
5
6
3
1
Bụng
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ bài tiết.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
+ Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.
2. Di chuyển:
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ bài tiết.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
2. Di chuyển:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của 2 chi sau của các loài trên, hãy cho biết loài nào di chuyển linh hoạt nhất, tại sao?
Châu chấu vì có đôi chân sau dài khoẻ có thể bật nhảy xa hơn các loài trên.
Châu chấu có mấy cách di chuyển?
Có 3 cách: bò, bay, nhảy.
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ bài tiết.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
2. Di chuyển:
Có 3 cách: bò, bay, nhảy.
II. CẤU TẠO TRONG:
1. Hệ tiêu hóa:
Lỗ miệng
Diều
Dạ dày
Ruột tịt
Ruột sau
Hậu môn
Trực tràng
Hầu
Lỗ miệng
Tim
Hạch não
Ống bài tiết
Chuỗi thần kinh bụng
Quan sát hình, thảo luận (2ph) hoàn thành bảng sau:
Hãy chọn các đặc điểm cấu tạo a,b,c,…ở cột B phù hợp với hệ cơ quan 1,2,3,… ở cột A.
1 - b
2 - a
3 - d
4 - c
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
2. Di chuyển:
Có 3 cách: bò, bay, nhảy.
II. CẤU TẠO TRONG:
1. Hệ tiêu hóa:
- Có thêm ruột tịt tiết dịch dị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau theo phân ra ngoài.
3. Hệ thần kinh:
2. Hệ tuần hoàn:
4. Hệ hô hấp:
- Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở.
- Ở dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
- Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở. hai bên thành bụng phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào.
III. DINH DƯỠNG:
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
II. CẤU TẠO TRONG:
III. DINH DƯỠNG:
Trong lịch sử nước ta nhiều lần châu chấu phát triển thành dịch lớn phá hoại hết lúa và hoa màu, gây ra mất mùa và đói kém.
Chúng ăn tất cả những gì trên đường đi của chúng. Chủ yếu là chồi và lá cây.
Thức ăn tập trung ở diều
Thức ăn được nghiền nhỏ ở dạ dày cơ
Ruột tịt tiết enzim tiêu hoá
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
III. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
II. CẤU TẠO TRONG:
III. DINH DƯỠNG:
- Châu chấu ăn chồi và lá cây.
- Thức ăn tẩm nước bọt rồi tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra.
Khi châu chấu sống tại sao bụng chúng luôn phập phồng?
Để hô hấp (hít và thải không khí qua lỗ khí ở mặt bụng)
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
III. DINH DƯỠNG
IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
II. CẤU TẠO TRONG:
III. DINH DƯỠNG:
IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN:
Qua đoạn phim trên, em hãy nêu vòng đời của châu chấu?
Trứng Ấu trùng (châu chấu non) Châu chấu trưởng thành.
Vì sao ấu trùng phải lột xác nhiều lần mới thành châu chấu trưởng thành ?
Vì cơ thể chúng có vỏ cuticun cứng bao bọc.
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cấu tạo ngoài.
Di chuyển.
II. CẤU TẠO TRONG
Hệ tiêu hóa.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
III. DINH DƯỠNG
IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
II. CẤU TẠO TRONG:
III. DINH DƯỠNG:
IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN:
- Châu chấu phân tính.
- Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất.
- Phát triển qua biến thái.
Câu hỏi, bài tập củng cố
1. Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung ?
Cơ thể có 2 phần : đầu – ngực và bụng.
Cơ thể có 3 phần rõ rệt : đầu, ngực, bụng.
Đầu có một đôi râu.
Đầu có 2 đôi râu.
Ngực có 4 đôi chân bò.
Ngực có ba đôi chân, thường có 2 đôi cánh.
2. Nêu cách di chuyển của châu chấu :
Nhảy bằng đôi chân sau.
Nhảy và bay (di chuyển xa).
Bò bằng cả 3 đôi chân.
Cả a,b,c đều đúng.
3. Hô hấp ở châu chấu khác tôm như thế nào ?
Tôm hô hấp bằng mang.
Châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào.
4. Châu chấu có dạng thần kinh nào ?
Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
Dạng lưới.
Tế bào rải rác.
Hệ thần kinh kiểu hạch phân tán về các phần cơ thể.
5. Tác hại chủ yếu của châu chấu đối với cây trồng là :
Châu chấu đậu vào hoa màu làm dập nát, thui chột các phần non đến đó.
Châu chấu phàm ăn, cắn phá cây dữ dội.
Châu chấu mang theo bệnh gây hại hoa màu.
Cả a và b đều đúng.
Hướng dẫn HS tự học
Đối với bài học của tiết học này:
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK.
Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài học tiếp theo.
Tìm hiểu các động vật thuộc lớp sâu bọ có ở địa phương, vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người như thế nào?
Chào tạm biệt
Chúc quý thầy cô và
các em thành đạt
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất