Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hanh_vi_giao_phoi_ky_la_cua_giun_dat.flv Flash_Sinh_hoc__Thi_nghiem_quang_hop_can_cacbonic.swf 79.jpg 78.jpg 77.jpg 76.jpg 75.jpg 74.jpg 73.jpg 72.jpg 71.jpg 70.jpg 69.jpg 6678.jpg 65.jpg 64.jpg 63.jpg 62.jpg 61.jpg 545.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 26. Châu chấu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Cao An Điền (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:34' 08-11-2014
    Dung lượng: 4.6 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    TRƯỜNG THCS CHÀ LÀ

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
    SINH HỌC 7


    Giáo viên: CAO AN ĐIỀN
    Kiểm tra miệng
    Chú thích hình và trình bày chức năng các phần phụ của nhện.
    Chân bò
    Khe thở
    Lỗ sinh dục
    Núm tuyến tơ
    Kìm
    Chân xúc giác
    Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn, dễ quan sát nên từ lâu được chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ.
    LỚP SÂU BỌ
    Tiết 27, Bài 26: CHÂU CHẤU
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ bài tiết.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    1. Cấu tạo ngoài:
    Đầu
    Ngực
    Mắt kép
    Râu
    Cánh
    Lỗ thở
    Chân
    Cơ quan miệng
    2
    4
    5
    6
    3
    1
    Bụng
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ bài tiết.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    1. Cấu tạo ngoài:
    Cơ thể gồm 3 phần:
    + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
    + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
    + Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.
    2. Di chuyển:
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ bài tiết.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    1. Cấu tạo ngoài:
    2. Di chuyển:
    Dựa vào đặc điểm cấu tạo của 2 chi sau của các loài trên, hãy cho biết loài nào di chuyển linh hoạt nhất, tại sao?
    Châu chấu vì có đôi chân sau dài khoẻ có thể bật nhảy xa hơn các loài trên.
    Châu chấu có mấy cách di chuyển?
    Có 3 cách: bò, bay, nhảy.
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ bài tiết.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    1. Cấu tạo ngoài:
    2. Di chuyển:
    Có 3 cách: bò, bay, nhảy.
    II. CẤU TẠO TRONG:
    1. Hệ tiêu hóa:
    Lỗ miệng
    Diều
    Dạ dày
    Ruột tịt
    Ruột sau
    Hậu môn
    Trực tràng
    Hầu
    Lỗ miệng
    Tim
    Hạch não
    Ống bài tiết
    Chuỗi thần kinh bụng
    Quan sát hình, thảo luận (2ph) hoàn thành bảng sau:
    Hãy chọn các đặc điểm cấu tạo a,b,c,…ở cột B phù hợp với hệ cơ quan 1,2,3,… ở cột A.
    1 - b
    2 - a
    3 - d
    4 - c
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ hô hấp.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    1. Cấu tạo ngoài:
    2. Di chuyển:
    Có 3 cách: bò, bay, nhảy.
    II. CẤU TẠO TRONG:
    1. Hệ tiêu hóa:
    - Có thêm ruột tịt tiết dịch dị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau theo phân ra ngoài.
    3. Hệ thần kinh:
    2. Hệ tuần hoàn:
    4. Hệ hô hấp:
    - Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở.
    - Ở dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
    - Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở. hai bên thành bụng phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào.
    III. DINH DƯỠNG:
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ hô hấp.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    II. CẤU TẠO TRONG:
    III. DINH DƯỠNG:
    Trong lịch sử nước ta nhiều lần châu chấu phát triển thành dịch lớn phá hoại hết lúa và hoa màu, gây ra mất mùa và đói kém.
    Chúng ăn tất cả những gì trên đường đi của chúng. Chủ yếu là chồi và lá cây.
    Thức ăn tập trung ở diều
    Thức ăn được nghiền nhỏ ở dạ dày cơ
    Ruột tịt tiết enzim tiêu hoá
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ hô hấp.
    III. DINH DƯỠNG
    III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    II. CẤU TẠO TRONG:
    III. DINH DƯỠNG:
    - Châu chấu ăn chồi và lá cây.
    - Thức ăn tẩm nước bọt rồi tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra.
    Khi châu chấu sống tại sao bụng chúng luôn phập phồng?
    Để hô hấp (hít và thải không khí qua lỗ khí ở mặt bụng)
    - Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ hô hấp.
    III. DINH DƯỠNG
    IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    II. CẤU TẠO TRONG:
    III. DINH DƯỠNG:
    IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN:
    Qua đoạn phim trên, em hãy nêu vòng đời của châu chấu?
    Trứng  Ấu trùng (châu chấu non)  Châu chấu trưởng thành.
    Vì sao ấu trùng phải lột xác nhiều lần mới thành châu chấu trưởng thành ?
    Vì cơ thể chúng có vỏ cuticun cứng bao bọc.
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
    Cấu tạo ngoài.
    Di chuyển.
    II. CẤU TẠO TRONG
    Hệ tiêu hóa.
    Hệ tuần hoàn.
    Hệ thần kinh.
    Hệ hô hấp.
    III. DINH DƯỠNG
    IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
    II. CẤU TẠO TRONG:
    III. DINH DƯỠNG:
    IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN:
    - Châu chấu phân tính.
    - Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất.
    - Phát triển qua biến thái.
    Câu hỏi, bài tập củng cố
    1. Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung ?
    Cơ thể có 2 phần : đầu – ngực và bụng.
    Cơ thể có 3 phần rõ rệt : đầu, ngực, bụng.
    Đầu có một đôi râu.
    Đầu có 2 đôi râu.
    Ngực có 4 đôi chân bò.
    Ngực có ba đôi chân, thường có 2 đôi cánh.
    2. Nêu cách di chuyển của châu chấu :
    Nhảy bằng đôi chân sau.
    Nhảy và bay (di chuyển xa).
    Bò bằng cả 3 đôi chân.
    Cả a,b,c đều đúng.
    3. Hô hấp ở châu chấu khác tôm như thế nào ?
    Tôm hô hấp bằng mang.
    Châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào.
    4. Châu chấu có dạng thần kinh nào ?
    Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
    Dạng lưới.
    Tế bào rải rác.
    Hệ thần kinh kiểu hạch phân tán về các phần cơ thể.
    5. Tác hại chủ yếu của châu chấu đối với cây trồng là :
    Châu chấu đậu vào hoa màu làm dập nát, thui chột các phần non đến đó.
    Châu chấu phàm ăn, cắn phá cây dữ dội.
    Châu chấu mang theo bệnh gây hại hoa màu.
    Cả a và b đều đúng.
    Hướng dẫn HS tự học
    Đối với bài học của tiết học này:
    - Về nhà học bài theo câu hỏi SGK.
    Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
    Chuẩn bị bài học tiếp theo.
    Tìm hiểu các động vật thuộc lớp sâu bọ có ở địa phương, vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người như thế nào?
    Chào tạm biệt
    Chúc quý thầy cô và
    các em thành đạt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓