Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hanh_vi_giao_phoi_ky_la_cua_giun_dat.flv Flash_Sinh_hoc__Thi_nghiem_quang_hop_can_cacbonic.swf 79.jpg 78.jpg 77.jpg 76.jpg 75.jpg 74.jpg 73.jpg 72.jpg 71.jpg 70.jpg 69.jpg 6678.jpg 65.jpg 64.jpg 63.jpg 62.jpg 61.jpg 545.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 31. Cá chép

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Cao An Điền (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:53' 09-01-2022
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN: SINH HỌC 7
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN
    Em hãy kể tên các ngành động vật đã học?
    Cá chép
    Lưỡng Cư­
    Bò sát
    Lớp chim
    Lớp Thú
    Ngnh DV nguyờn sinh
    Ngành ĐV không Xương sống
    L?p Th?
    L?p bũ sỏt

    L?p Lu?ng Cuư
    L?p Chim
    L?p cỏ

    Bài 31: CÁ CHÉP
    CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CHỦ ĐỀ 9: CÁC LỚP CÁ
    I. Đời sống:
    - Cá chép sống ở đâu? Ăn thức ăn gì?
    - Cá chép sống ở nước ngọt (ao, hồ, sông, suối). Ăn thực vật và động vật (ăn tạp)
    - Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt?
    - Vì nhiệt độ cơ thể cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường sống.
    - Vì sao số lượng trứng mỗi lứa đẻ của cá chép nhiều (hàng vạn trứng). Có ý nghĩa gì?
    - Cá chép thụ tinh ngoài tỉ lệ trứng gặp tinh trùng ít (đẻ nhiều). Có ý nghĩa bảo toàn nòi giống.
    - Đời sống:
    + Ưa vực nước lặng.
    + Ăn tạp (ăn động vật và thực vật)
    + Là động vật biến nhiệt.
    - Sinh sản:
    + Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
    + Trứng thụ tinh phát triển thành phôi.

    I. Đời sống:
    II. Cấu tạo ngoài:
    1. Cấu tạo ngoài:
    Đầu
    Mình
    Khúc đuôi
    Vây hậu môn
    Vây lưng
    Lỗ hậu môn
    Cơ quan đường bên
    Đầu
    Mình
    Khúc đuôi
    Những câu lựa chọn:
    A . Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang.
    B. Giảm sức cản của nước. C. Màng mắt không bị khô.
    D. Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù.
    E. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.
    G. Có vai trò như bơi chèo.
    A,
    , D
    ,B
    ,E
    A,
    . Giảm sức cản của nước
    . Màng mắt không bị khô.
    . Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.
    Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
    Có vai trò như bơi chèo.
    Thảo luận nhóm :Bài tập 1. Lựa chọn phương án đúng.
    B
    C
    E
    A
    G
    II. Cấu tạo ngoài:
    1. Cấu tạo ngoài:
    - Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống dưới nước.
    - Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân làm giảm sức cản của nước.
    - Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước giúp màng mắt không bị khô.
    - Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy, giúp giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.
    2. Chức năng của vây cá:
    Thảo luận nhóm Bài tập 2: Hãy chọn đáp án đúng
    A – Các loại vây giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển
    B – Khúc đuôi và vây đuôi giúp cá bơi
    C – Vây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
    D – Vây ngực có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
    và quan trọng hơn vây bụng
    E – Vây lưng và vây hậu môn giữ thăng bằng theo chiều dọc
    E
    A
    B
    D
    C


    Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi
    Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển
    Giữ thăng bằng theo chiều dọc
    Vây ngực có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng
    Vây bụng: vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
    A
    B
    D
    C
    E
    -Vây ngực, vây bụng: Rẽ (phải, trái, lên, xuống), giữ thăng bằng.
    - Vây lưng, vây hậu môn: Giữ thăng bằng theo chiều dọc.
    - Khúc đuôi và vây đuôi: Có chức năng chính trong sự di chuyển
    2.Chức năng của vây cá:
    - Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp, giúp da cá vận động dễ dàng theo chiều ngang.
    - Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân có vai trò như bơi chèo.
    Vận tốc bơi của cá.
    Cá thu

    Cá hồi

    Cá buồm

    Tư thế bơi
    C ng?a cĩ tu th? boi th?ng d?ng

    Cá úc boi ng?a m?t ln tr?i
    Cá biết bay Cá chuồn có khả năng "bay" vọt lên mặt nước cao tới 2m, xa khoảng 400m với tốc độ 40km/giờ.

    25,1km/h
    140km/h
    100km/h
    Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước: Thân ……..…. gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những…………….. mỏng, xếp như …………., được phủ một lớp ….. tiết chất nhày, mắt không có …. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự ……………. Cá chép đẻ trứng trong nước với …………. lớn, thụ tinh ngoài.
    hình thoi
    tấm xương
    ngói lợp
    da

    thăng bằng
    số lượng
    Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
    Đọc mục "Em có biết"
    Xem bài 34:
    Tìm hiểu một số đại diện khác của l?p c
    HƯỚNG DẪN, DẶN DÒ.
     
    Gửi ý kiến